thần kinh

Học thuật
Thân thiện
thần kinh

Hệ thần kinh giúp cơ thể phản ứng với môi trường xung quanh.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Hệ thống cácquan trong cơ thể, bao gồm não, tủy sống các dây thần kinh, chức năng tiếp nhận, xử lý thông tin điều khiển mọi hoạt động của cơ thể: "thần kinh" bộ phận chuyên trách liên lạc giữa cơ thể với môi trường bên ngoài giữa cácquan trong cơ thể với nhau.
    • Tình trạng hoặc bệnh liên quan đến hệ thống này: "thần kinh" còn dùng để chỉ các chứng bệnh do sự rối loạn của hệ thống này gây ra.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Hệ thần kinh của con người rất phức tạp.
    • Ông ấy đang điều trị một chứng bệnh về thần kinh.
    • Tiếng ồn lớn ảnh hưởng không tốt đến thần kinh.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "căng thẳng thần kinh": trạng thái căng thẳng, mệt mỏi của hệ thần kinh do áp lực.

    • Công việc quá tải khiến anh ấy bị căng thẳng thần kinh.
  • "suy nhược thần kinh": tình trạng suy yếu chức năng của hệ thần kinh, dẫn đến mệt mỏi, lo âu.

    • Sau một thời gian dài làm việc cường độ cao, ấy được chẩn đoán suy nhược thần kinh.
Biến thể từ liên quan
  • Thần kinh học (danh từ): chuyên ngành y học nghiên cứu về hệ thần kinh các bệnh của .
  • Tế bào thần kinh (danh từ): đơn vị cơ bản cấu tạo thực hiện chức năng của hệ thần kinh.
  • Dây thần kinh (danh từ): sợi trục của các tế bào thần kinh, dẫn truyền tín hiệu.
  • Thuốc thần kinh (danh từ): thuốc tác động lên hệ thần kinh.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
  • Hệ thần kinh (cụm danh từ): cách gọi đầy đủ, mang tính hệ thống hơn.
  • Nerv (danh từ, từ mượn tiếng Pháp): dùng trong một số ngữ cảnh chuyên môn hoặc .
Lưu ý về từ đồng âm (Nghĩa cổ)
  • Thần kinh (danh từ, nghĩa cổ): kinh đô, nơi vua ở. Nghĩa này hiện nay rất ít được sử dụng trong ngôn ngữ hiện đại.
    • dụ (tham khảo): Huế từng thần kinh của triều Nguyễn.
thần kinh

Hệ thần kinh giúp cơ thể phản ứng với môi trường xung quanh.

  1. Bộ phận trong cơ thể gồm não, tủy các dây tỏa khắp cơ thể, chuyên việc liên hệ giữa cơ thể môi trường sinh sống, giữa các cơ quan bộ phận trong cơ thể với nhau. Bệnh thần kinh. Bệnh do sự rối loạn của hệ thần kinh gây ra như bệnh điên, bệnh động kinh, bệnh mê sảng. Hệ thần kinh (giải). Bộ máy thích ứng của cơ thể đối với hoàn cảnh điều khiển toàn bộ cơ thể, gồm não, tuỷ các dây thần kinh đi từ các phần cảm giác của ngũ quan đến tủy, não, ngược lại, chuyên phân tích tổng hợp những kích thích bên ngoài bên trong cơ thể, tạo thành những phản xạ cần thiết cho đời sống.
  2. Kinh đô của vua ().